Tính chất hoá học của lưu huỳnh (S) - Các mức oxi hóa có thể có của S: -2, 0, +4, +6. Ngoài tính oxi hóa, S còn có tính khử. 1. Lưu huỳnh tác dụng với hiđro (H) H 2 + S H 2 S 2. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại + S tác dụng với nhiều kim loại → muối sunfua (trong đó kim loại thường chỉ đạt đến hóa trị thấp). Odkryj firmę MCGOFF & BYRNE LTD na platformie Europages i skontaktuj się z nią bezpośrednio, aby uzyskać więcej informacji, poprosić o wycenę itd. Przepraszamy, ta przeglądarka lub Twoja wersja przeglądarki nie jest obsługiwana. Dla lepszego komfortu. S + 6HNO 3 (đặc) → H 2 SO 4 + 6NO 2 + 2H 2 O. * Tóm lại: Trong những phản ứng với kim loại và hiđro thì lưu huỳnh là chất oxi hoá, còn trong phản ứng với phi kim hoạt động hơn, chẳng hạn oxi, hoặc các chất có tính oxi hóa mạnh thì lưu huỳnh là chất khử. V. Trạng thái tự nhiên - Lưu huỳnh thuộc loại nguyên tố phổ Lưu huỳnh đioxit hay anhiđrit sunfurơ là một hợp chất hóa học có công thức SO 2. Đây là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí và là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh. Các tên gọi khác: sulfur dioxit, lưu huỳnh oxit, khí SO 2. II. Nguồn gốc hình thành Suốt 100 năm qua, những thành tựu về nghiên cứu văn hóa Sa Huỳnh của các nhà khoa học trong nước và thế giới là điều mà những người tham gia hội thảo không thể phủ nhận. 57 tham luận của các nhà nghiên cứu hàng đầu về khảo cổ học trong và ngoài nước gửi đến hội Vị trí: 1365/10 Huỳnh Tấn Phát, Phường Phú Thuận, Quận 7- Hẻm lớn, oto ra vào thoải mái, đưa đón tận cửa- 2.5km đi Lotte Mart- 2km đi Khu Chiếc Xuất Tân Thuận- 1km đi Chợ Tân Mỹ, UBND quận- 200m đi Bệnh Viện Quận 7, Siêu Thị GO- Thuận tại Mogi.vn TPHCM rUne. Bài 1 Vì sao nên hạn chế sử dụng măng khô, đũa dùng một lần, tăm tre? Hướng dẫn Măng khô, đũa dùng 1 lần, tăm tre thường được xông lưu huỳnh để diệt mốc, ngăn chặn mốc phát triển. Lưu huỳnh gây bệnh đường hô hấp. Quá trình xông thường sinh khí SO2 có mùi khó chịu – đó chính là khí độc, có ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe của người chế biến và người sống xung quanh. Bài 2 Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2g bột sắt và 3,2g bột lưu huỳnh, cho sản phẩm tạo thành vào 500ml dung dịch HCl thu đc hỗn hợp khí và dd A. Để trung hòa HCl còn dư trong dd A phải dùng 250ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính nồng độ mol/l của dd HCl đã dùng. Hướng dẫn Phương trình phản ứng Fe + S → FeS 1 FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 3 HCl + NaOH →NaCl + H2O 4 Số mol của sắt và lưu huỳnh là nFe=0,2 mol, nS =0,1 mol. Phản ứng xảy ra thu được 0,1mol FeS và 0,1mol Fe dư . Phương trình 4 nNaOH = nHCl . Vậy nHCl đã dùng là = 2nFeS + 2nFe dư + nNaOH = 0,2 + 0,2 + 0,025 = 0,425 mol Vậy CM HCl = n/ v = 0,425/0,5 = 0,85M Bài 3 Cho sản phẩm tạo thành khi đun nóng hỗn hợp gồm 5,6g bột Fe và 1,6g bột S vào 500ml dd HCl thì thu được hỗn hợp khí bay ra và 1 dd B. Hiệu suất phản ứng là 100%. a Tính thành phần phần trăm về thể tích mỗi khí trong hh khí b Để trung hoà HCl còn thừa trong dd A phải dùng 125ml dd NaOH 0,1M. Tính CM HCl đã dùng. Hướng dẫn Tính số mol từng chất nFe = 0,1 mol nS = 0,05 mol Fe + S FeS ⇒ S hết, Fe dư nFedư = 0,05mol Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 0,05....0,1 ..............0,05 FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 0,05......0,1.................0,05 ⇒ Vhh khí =22,4 . 0,1 = 2,24 lit ⇒ Thành phần phần trăn từng khí là 50% H2S và 50% H2 b nNaOH = 0,0125mol NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,0125 0,0125 Ta có số mol HCl là =0,1+0,1+0,0125=0,2125,ol ⇒ CMHCl = 0,2125/0,5 = 0,425M 1. Tóm tắt lý thuyết Vị trí, cấu hình electron nguyên tửVị trí của nguyên tố SZ = 16Chu kì 3Nhóm VI ACấu hình e 1s22s22p63s23p4Có 6 e ở lớp ngoài cùngCó 2 e độc Tính chất vật lía. Hai dạng thù hình của lưu huỳnhDạng thù hình là những đơn chất khác nhau của 1 nguyên tố hóa học. Ví dụ O2 và dạng thù hình của S không tan trong nước nhưng tan nhiều trong benzen, dầu 1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh- Lưu huỳnh tà phương Sα+ Cấu tạo tinh thể Lưu huỳnh tà phương+ Khối lượng riêng 2,07g/cm3+ Nhiệt độ bền Sβ+ Nhiệt độ nóng chảy Sα < Sβ+ Nhiệt độ bền Sα < SβKết luận 2 Hai dạng thù hình của S có cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí khác nhau nhưng tính chất hóa học giống nhau. b. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật líẢnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật Tính chất hóa họcCấu hình electron của S 1s22s22p63s23p4S khi tham gia phản ứng với kim loại hoặc Hidro, số oxi hóa của S sẽ giảm từ 0 xuống khi tham gia phản ứng với phi kim hoạt động mạnh hơn như Oxi, Clo, Flo ... số oxi hóa của S tăng từ 0 lên +4 hoặc + 6Tính oxi hóa khửa. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro Fe + S → FeS2Al + 3S → Al2O3Hg + S → HgSH2 + S → H2S⇒ Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua và với hiđro tạo ra khí hiđrosunfua, S thể hiện tính oxi 1 Khi nhiệt kế vỡ, có thể sử dụng bột lưu huỳnh để tạo muối với thủy ngân, tránh hơi thủy ngân gây Lưu huỳnh tác dụng với phi kim3F2 + S → SF6O2 + S → SO2⇒ Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn, S thể hiện tính Lưu huỳnh tác dụng với các axit có tính oxi hóa6HNO3 + S → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O2H2SO4 + S → 3SO2 + 2H2OVideo 1 Phản ứng giữa lưu huỳnh và axit nitric đặc nóngchứng minh phản ứng có xảy ra bằng cách nhỏ vài giọt dd BaCl2 thấy kết tủa màu trắng của BaSO4⇒ Lưu huỳnh tác dụng được với các axit có tính oxi hóa, S thể hiện tính Kết luậnS vừa thể hiện tính oxi hóa tác dụng với kim loại và hiđro vừa thể hiện tính khử tác dụng với phi kim mạnh hơn và axit có tính oxi hóa.Giải thíchS có 6 e ở lớp ngoài cùng, nó giống như O, dễ dàng nhận 2 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Độ âm điện của S là 2,58. Do đó S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử kim loại, hiđro.Mặt khác, S thuộc chu kì 3 nên lớp ngoài cùng có thêm phân lớp 3d trống. Trong các phản ứng, S có thể ở trạng thái kích thích và có thể có 4, 6 e độc thân và S dễ dàng cho 4 hoặc 6 e. Do đó S thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa phi kim mạnh hơn, một số axit.S có các số oxi hóa -2, 0, +4, + Ứng dụng của lưu huỳnh- Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp- 90% lượng lưu huỳnh khai tác được dùng để sản xuất 10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng để+ Lưu hóa cao su;+ Sản xuất diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm...- S còn là 1 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sống, S là thành phần của phân bón cho công nghiệp...- Ngoài ra, S cùng với C, KNO3 với tỉ lệ thích hợp được dùng để sản xuất ra thuốc súng đen. Phương trình phản ứng S + 3C + 2KNO3 → K2S + 3CO2 + N2Hình 2 Ứng dụng của lưu Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh- Trạng thái tự nhiên của S+ Dạng đơn chất ở các mỏ lưu huỳnh, các mỏ chủ yếu tập trung gần các miệng núi lửa, suối nước nóng…+ Dạng hợp chất muối sunfat, muối sunfua…- Khai thác lưu huỳnh từ các mỏ lưu huỳnh người ta dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng 1700C vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. Sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp + O2thiếu → 2 H2O + 2S2H2S + SO2 → 2 H2O + 3SHình 3 Thiết bi khai thác lưu huỳnh phương pháp Frasch Tổng kếtHình 4 Sơ đồ tư duy bài lưu huỳnh

lưu huỳnh hoá 10