Em hiểu thế nào về chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân? Nếu ví dụ minh hoạ - Tuyển chọn giải bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 Kết nối tri thức hay , chi tiết giúp bạn làm bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 dễ dàng.
Giáo án Giải tích lớp 12 - Tiết 40, 41 - Ôn tập học kỳ I ( 2 tiết) Lượt xem: 579 Lượt tải: 0. Bài tập chuyên đề Khảo sát hàm số. Lượt xem: 927 Lượt tải: 0. Ôn thi tốt nghiệp thpt . Năm học : 2008 - 2009 môn Toán. Lượt xem: 447 Lượt tải: 0. Giáo án ôn Tốt nghiệp THPT môn Toán
Tài liệu gồm 43 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Diệp Tuân, phân dạng và tuyển chọn bài tập khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số, đầy đủ các mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao; giúp học sinh rèn luyện khi học chương trình Giải tích 12 chương 1: ứng dụng
Bài t ậ p th ự c hành Microsoft Office 2010 1. BÀI TẬP MICROSOFT WORD Chương 1: Làm quen với Microsoft Word. Bài 1: Tìm hiểu về Microsoft a) Khởi động Microsoft Word: Quan sát, di chuyển qua các tab trên thanh Ribbon -> kích vào Office Button và chọn Word Options -> để thiết lập một số thông số như: đơn vị đo, hiển thị khung, đặt
Vận dụng 2 trang 75 Toán lớp 7 Tập 2: Cho tam giác ABC có O là trung điểm của BC, trên tia đối của tia OA, lấy điểm D sao cho OA = OD. . Bài 2 trang 75 Toán lớp 7 Tập 2: Quan sát Hình 9. a) Biết AM = 15 cm, tính AG. . Bài 3 trang 75 Toán lớp 7 Tập 2: Cho tam giác ABC. Hai đường trung
dang bai tap ve sat va hop chat. phuong phap giai bai tap ve sat. lời giải một số bài tập về sắt và nhôm. hệ việt nam nhật bản và sức hấp dẫn của tiếng nhật tại việt nam. xác định các mục tiêu của chương trình. xác định các nguyên tắc biên soạn. khảo sát chương trình đào
6fCE. Hợp chất của sắtBài tập về sắt và hợp chất của sắtTrong tài liệu này, xin mời các em học sinh làm Bài tập về sắt và hợp chất của sắt để nắm vững kiến thức về sắt. Các dạng bài tập theo chủ đề sẽ giúp các em tổng hợp kiến thức dễ dàng và hiệu quả hơn. Hãy luyện tập chăm chỉ nhé, chúc các em luôn đạt kết quả cao nhất!Làm thêm Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 12 trường THPT Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên năm học 2015 - 2016 - Đề 2Câu 1Đem đun nóng một lượng quặng hematit chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ và cho luồng khí CO đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam. Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat. Hàm lượng Fe2O3 theo khối lượng trong loại quặng hematit này là 60% 40% 20% 80% Câu 2Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn gồm Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất đktc. Trị số của x là 0,21 0,21 0,24 Đáp án khác Câu 3Hòa tan 0,784 gam bột sắt trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 100 ml dung dịch A. Nồng độ mol của các chất tan trong dung dịch A là FeNO32 0,12M; FeNO33 0,02M FeNO33 0,10M FeNO32 0,14M FeNO32 0,14M; AgNO3 0,02M Câu 4Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt bằng dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm 0,05 mol NO và 0,03 mol N2O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được 37,95 gam hỗn hợp muối khan. Nếu hòa tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42 gam kết tủa màu nâu đỏ. Trị số của m và công thức phân tử của oxit sắt là 9,72 g; Fe3O4 7,29 g; Fe3O4 9,72 g; Fe2O3 7,29 g; FeO Câu 5Cho khí CO đi qua ống sứ chứa a gam hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3 và MgO đun nóng. Sau một thời gian, trong ống sứ còn lại b gam hỗn hợp chất rắn B. Cho khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào trong dung dịch BaOH2 dư, thu được x gam kết tủa. Biểu thức của a theo b, x là a = b – 16x/197 a = b + 0,09x a = b – 0,09x a = b + 16x/197 Câu 6Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y lần lượt là 0,07 và 0,02 0,08 và 0,03 0,09 và 0,01 0,12 và 0,02 Câu 7Cho m gam oxit sắt tác dụng với CO t°. Chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất. Trị số của m và công thức của oxit sắt là 6,40 g; Fe3O4 9,28 g; Fe2O3 9,28 g; FeO 6,40 g; Fe2O3 Câu 8Cho 6,48 gam bột nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2SO43 1,0M và ZnSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam. Trị số của m là 14,5 g 16,4 g 15,1 g 12,8 g Câu 9Hỗn hợp A gồm Fe2O3 và Al2O3. Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14,2 gam hỗn hợp A nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24 lít khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng oxit sắt và oxit nhôm của hỗn hợp A lần lượt là 60% và 40% 52,48% và 47,52% 40% và 60% 56,66% và 43,34% Câu 10Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn là Fe và 3 oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa. Trị số của m là 48 gam 64 gam 40 gam 50 gam Câu 11Cho một đinh sắt vào 20 ml dung dịch muối nitrat của kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch lúc đầu. Kim loại X là Cu Ag Ni Zn Câu 12Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch HNO3 20% có khối lượng riêng 1,115 g/ml vừa đủ. Sau phản ứng, có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra đktc và dung dịch B. Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp gồm ba muối khan. Trị số của m là 60,27g 45,64 g 51,32g 54,28g Câu 13Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Hg2S và 0,04 mol FeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc, đun nóng, chỉ thu các muối sunfat kim loại có hóa trị cao nhất và có khí NO2 thoát ra. Trị số của x là 0,01 0,02 0,08 0,12 Câu 14Lon đicromat Cr2O72–, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, còn đicromat bị khử tạo muối Cr3+. Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M, trong môi trường axit H2SO4 loãng. Nồng độ mol của dung dịch FeSO4 là 0,52M 0,82M 0,72M 0,62M Câu 15Hòa tan hoàn toàn a gam một oxít sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 đktc duy nhất thoát ra. Trị số của b là 12 gam 9 gam 8 gam 6 gam Câu 16Khối lượng tinh thể cần thêm vào 198,4 gam dung dịch FeSO4 5% để thu được dung dịch FeSO4 15% là 65,4 g 30,6 g 50,0 g Tất cả đều sai Câu 17Cho 19,5 gam bột kẽm vào 250 ml dung dịch Fe2SO43 0,5M và khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là 9,8 gam 8,4 gam 11,2 gam 11,375 gam Câu 18Hòa tan Fe2SO43 vào nước, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaNO32 dư, thu được 27,96 gam kết tủa trắng. Dung dịch A có chứa 0,08 mol Fe3+ 0,06 mol Fe3+ 12 g Fe2SO43 B và C đúng Câu 19Hòa tan hỗn hợp ba kim loại gồm Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất không tan là hỗn hợp hai kim loại. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa ZnNO32 và FeNO33 ZnNO32; FeNO32 và CuNO32 ZnNO32 và FeNO32 ZnNO32; FeNO33 và CuNO32 Câu 20Cho 2,24 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,9M; khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch sau phản ứng có 2,42 gam FeNO33 5,40 gam FeNO32 Cả A và B đều đúng Tất cả đều sai Câu 21Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol gồm I KCl; II FeCl2; III FeCl3; IV K2CO3 II < III < I < IV IV < III < II < I I < II < III < IV III < II < I < IV Câu 22Đem nung 116g quặng Xiđerit, chứa FeCO3 và tạp chất trơ, trong không khí coi như chỉ có oxi và nitơ cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,4 mol CaOH2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa. Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa. Phần trăm khối lượng FeCO3 có trong quặng Xiđerit là 60% 80% 50% 90% Câu 23Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có cùng số mol. Đem nung hỗn hợp A trong bình kín, đựng không khí dư chỉ gồm N2 và O2 để các muối trên bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất. Đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu, so với lúc trước thì áp suất của bình sẽ Không thay đổi giảm đi tăng lên Không xác định Câu 24Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng Lượng khí thoát ra chậm hơn Lượng khí bay ra nhanh hơn Lượng khí bay ra không đổi Lượng khí sẽ ngừng thoát ra Câu 25Hòa tan hết 6,76 gam hỗn hợp các oxit gồm Fe3O4, Al2O3 và CuO bằng 100 ml dung dịch H2SO4 1,3M vừa đủ thu được dung dịch có hòa tan các muối. Đem cô cạn dung dịch, thu được m gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của m là 16,35 17,16 15,47 19,50 Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn
Chuyên đề các bài tập về sắt rất hay xuất hiện trong các đề thi THPT Quốc gia. Để giải các bài tập chuyên đề Fe thường không thể làm theo phương thức thông thường mà cần sử dụng đến một số định luật bảo toàn. Dưới đây là tổng hợp 3 dạng bài tập thường gặp nhất chắc chắn có mặt trong đề thi THPT Quốc Dạng bài tập về sắt số 1 Hỗn hợp sắt và các oxit phản ứng với chất oxi hóa mạnhĐề bài Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất, ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?Hướng giải cho dạng bài tập về sắt số 1 Sử dụng bảo toàn ePhân tích đề Ta coi như trong hỗn hợp X ban đầu gồm Fe và O. Như vậy xét cả quá trình chất nhường e là Fe, chất nhận e là O và NO3- . Nếu chúng ta biết được số tổng số mol Fe trong X thì sẽ biết được số mol muối FeNO33 trong dung dịch sau phản ứng. Do đó chúng ta sẽ giải bài toán này như sauGiải Số mol NO = 0,06 số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có 56x + 16y = 11,36 1.Quá trình nhường và nhận eChất khử Fe -> Fe3 + 3eChất oxi hóa O = 2e -> O2-N+5 + 3e -> NOTổng electron nhường 3x molTổng electron nhận 2y + 0,18 molÁp dụng định luật bảo toàn electron ta có 3x = 2y + 0,18 2Từ 1 và 2 ta có hệ phương trìnhGiải hệ trên ta có x = 0,16 và y = 0,15Như vậyn Fe = n Fe NO33 vậy m = 38,72 Dạng 2 đốt cháy sắt trong không khí rồi cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóaTừ dạng 1 ta có bài tập về sắt kinh điển thứ 2 sau đâyĐốt m gam sắt sau phản ứng sinh ra 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất, ở đktc.Với bài toán kinh điển này chúng ta sẽ tính m rồi từ suy ra số mol Fe và từ đó tính số mol của sắt. Phát triển bài tập về sắt dạng 2 theo các hướng như sauTrường hợp 1 Cho nhiều sản phẩm sản phẩm khử như NO2, NO ta có vẫn đặt hệ bình thường tuy nhiên chất nhận e bây giờ là HNO3 thì cho 2 sản hợp 2 Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO3 thì ta tính số mol dựa vào bảo toàn nguyên tố N khi đó ta sẽ cón HNO3 = n NO3 trong muối + n NO3 trong khíĐề bài 2Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 4,2 lít khí SO2 sản phẩm khử duy nhất, ở đktc. Tính m?Phân tích đề Sơ đồ phản ứngFe phản ứng với Oxi cho 3 sản phẩm oxit và lượng sắt dư, sau đó hỗn hợp oxit này phản ứng với H2SO4 đặc nóng đưa lên sắt +3. Trong quá trình Oxi nhận e để đưa về O2- có trong oxit và H2SO4+6 nhận e để đưa về SO2 +4.Như vậy+ Khối lượng oxit sẽ là tổng của khối lượng sắt và oxi.+ Cả quá trình chất nhường e là Fe chất nhận là O và có n = 0,1875 mol SO2 , n Fe = 0,225 mol. Gọi số mol oxi trong oxit là x ta có3. Dạng khử không hoàn toàn Fe2O3 sau cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa mạnh là HNO3 hoặc H2SO4 đặc nóngĐề ra Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 4,368 lít NO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Tính m?Phân tích đề Sơ đồ phản ứngFe2O3 -> FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe -> NO, FeNO33Trong trường hợp này xét quá trình đầu và cuối ta thấy chất nhường e là CO, chất nhận e là HNO3. Nhưng nếu biết tổng số mol Fe trong oxit ta sẽ biết được số mol Fe2O3. Bởi vậy ta dùng chính dữ kiện bài toán hòa tan x trong HNO3 để tính tổng số mol FeGiải Theo đề ra ta có n NO2 = 0,195 molGọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có 56x + 16y = 10,44 1.Quá trình nhường và nhận eChất khử Fe -> Fe3+ + 3eChát oxi hóa O + 2e -> O2-N+5 + 1e -> NO2Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có 3x = 2y + 0,195 2Từ 1 và 2 ta có hệ phương trìnhGiải hệ trên ta có x = 0,15 và y = 0,1275Như vậy n Fe = 0,15 mol nên n Fe2O3 = mol -> m = 12 gamĐột phá 8+ môn Hóa tổng hợp các dạng bài tập về sắt, kim loại,... xuyên suốt 3 năm THPT TẢI ĐỘT PHÁ 8+ HÓA 2020 PDF DƯỚI ĐÂYĐột phá 8+ Hóa tái bản 2020 tập 1 - tập 2Với những 2k3 còn chưa vững môn Hóa, trước khi bước vào giai đoạn luyện đề, các em cần củng cố lại toàn bộ kiến thức Hóa, đặc biệt là làm nhuần nhuyễn các dạng bài tập về sắt trong chương trình dạng bài tập đều được chia nhỏ hơn nữa thành các bài toán với từng phương pháp giải theo các bước rõ ràng và ví dụ mẫu. Học sinh chỉ cần đọc cách giải, sau đó xem ví dụ mẫu là có thể làm được bài tập tương tự một cách dễ dàngCó tất cả 8 chương lớp 12 và 5 chương lớp 10-11 trong 2 tập của Đột phá 8+ môn Hóa phiên bản 2020, bao gồmChương 1 Este - LipitChương 2 CacbohidratChương 3 Amin - Aminoaxit - ProteinChương 4 PolimeChương 5 Đại cương kim loạiChương 6 Kim loại kiềm - kim loại kiềm thổ - nhômChương 7 Sắt và một số kim loại quan trọngChương 8 Hóa học môi trường5 chuyên đề bổ trợ kiến thức lớp 10-11Chuyên đề 1 Sự điện liChuyên đề 2 Phi kimChuyên đề 3 HidrocacbonChuyên đề 4 Ancol - PhenolChuyên đề 5 Andehit - axit cacboxylicChỉ cần duy nhất bộ Đột phá 8+ mới, 2k3 sẽ không cần mất công giở lại sách vở cũ để ôn lý thuyết và các dạng bài nữa. Vì Đột phá 8+ môn Hóa phiên bản 2020 đã tổng hợp lại tất cả các chuyên đề Hóa lớp 12 và các chương lớp 10-11 có trong đề thi THPT Quốc Đột phá 8+ tái bản 2020 đủ 8 mônTrọn bộ sách Đột phá 8+ tái bản 2020 8 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lýĐột phá 8+ Lý tái bản 2020 tập 1 - tập 2Đột phá 8+ Toán tái bản 2020 tập 1 - tập 2 Đột phá 8+ Văn - Đột phá 8+ Anh tập 1 - Đột phá 8+ Anh tập 2Đột phá 8+ Sinh tái bản 2020 Đột phá 8+ Sử - Đột phá 8+ ĐịaNếu em còn chưa vững các dạng bài tập về sắt, hi vọng bài viết trên đây đã giúp em củng cố lại kiến thức. Để tham khảo thêm các dạng bài tập Hóa ôn thi THPT Quốc gia, hãy follow CCBOOK và đón đọc các đầu sách tiếp theo nhé!
Tương tự như Nhôm Al, các bài tập về sắt và các hỗn hợp hay hợp chất của Sắt Fe cũng có nhiều bài tập gây bối rối cho các em học sinh, hơn nữa đây lại là nội dung thường có trong đề thi THPT quốc chúng ta phải dùng phương pháp nào để giải các bài tập về Sắt, các hỗn hợp hay hợp chất của Sắt để đảm bảo chính xác và nhanh gọn? Bài viết này sẽ sơ lược lại một số tính chất hóa học của sắt và các hợp chất của sắt, đồng thời cũng sẽ là câu trả lời cho thắc mắc trên. I. Kiến thức cần nhớ về Sắt Fe * Tính chất hóa học của Sắt Fe ♦ Tác dụng với phi kim ♦ Tác dụng với nước ♦ Tác dụng với dung dịch Axit ♦ Tác dụng với dung dịch Muối - Về chi tiết các phản ứng hóa học của Sắt Fe với các chất và dung dịch ở trên nếu chưa nhớ, các em có thể xem lại bài viết Tính chất hóa học của Sắt Fe và Tính chất hóa học các hợp chất của Sắt - Trong bài viết này tập trung vào các dạng toán về sắt, hỗn hợp của sắt và phương pháp giải nên tác giả chỉ nhắc lại một số tính chất hóa học quan trọng của Sắt. * Một số phản ứng quan trọng của Sắt Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag FeNO32 Fe2O3 + NO2 + O2 4FeOH2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O Không có không khí thì ra FeO 2FeCO3 + ½O2 Fe2O3 + 2CO2 II. Một số lưu ý khi giải các bài tập về Sắt, hỗn hợp của Sắt - Khi giải các bài toán về Sắt, hỗn hợp và hợp chất của sắt cần vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn electron, định luật bảo toàn nguyên tố,... 1. Để giải các bài toán về sắt và hỗn hợp sắt thường áp dụng các định luật sau + Định luật bảo toàn khối lượng Khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng. Nghĩa là Tổng khối lượng các chất trước phản ứng mT = Tổng khối lượng của các chất sau phản ứng mS mT = mS + Định luật bảo toàn nguyên tố Trong các phản ứng, quá trình hóa học các nguyên tố luôn được bảo toàn. Nghĩa là ◊ Tổng số mol nguyên tử của nguyên tố M bất kỳ trước và sau phản ứng không đổi. ◊ Khối lượng nguyên tử của nguyên tốt M bất kỳ trước và sau phản ứng không đổi. + Định luật bảo toàn electron Nguyên tắc cân bằng phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron, tổng số electron nhường = tổng số electron nhận. Từ đó suy ra, Tổng số mol electron nhường = Tổng số mol electron nhận trong 1 phản ứng hay 1 hệ phản ứng. ∑ = ∑ne nhường = ∑ne nhận = ∑ trong đó a là số electron M nhường, b là số electron X nhận. - Nếu hỗn hợp cho FeO , Fe2O3 , Fe3O4 ta có thể quy đổi về hỗn hợp FeO , Fe2O3 hoặc chỉ còn Fe3O4 nếu số mol của chúng bằng nhau. - Dưới đây là một số ví dụ giải bài toán dựa theo PTPƯ và vận dụng các định luật bảo toàn Ví dụ 1 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và thoát ra 4,928 lít hỗn hợp khí Z. Cho hỗn hợp khí Z qua dung dịch PbNO32 dư thu được 47,8 gam kết tủa đen. Thành phần phần trăm về khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là bao nhiêu? * Lời giải - Sơ đồ bài toán m gam X Fe, FeS -qua HCl dư→ Y FeCl2, HCl dư + 4,982 lít khí Z H2, H2S -qua PbNO32→ 47,8g PbS↓ • Cách 1 Phương pháp giải theo PTPƯ - Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, FeS trong hỗn hợp X - Ta có phương trình phản ứng Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ x mol x mol FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S y mol y mol H2S + PbNO32 → FeS + HNO3 y mol y mol - Ta có ; ⇒ x = 0,02mol. ⇒ %mFeS ≈94,02% • Cách 2 Áp dụng định luật bảo toàn - Theo định luật bảo toàn nguyên tố S, ta có nFeS = nH2S = nPbS = 47,8/239 = 0,2mol. - Ta có nZ = nH2 + nH2S = 4 ,982/22,4 = 0,22mol. ⇒ nH2 = 0,22 - 0,2 = 0,002 mol. - Theo định luật bảo toàn electron số electron nhường = số electron nhận thì nFe = nH2 = 0,02mol. ⇒ %mFeS ≈94,02% Ví dụ 2 Nung 5,6 gam bột sắtt và 13 gam kẽm với một lượng dư bột lưu huỳnh, sau phản ứng thu được rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch axit clohidric thu được khí Y. Dẫn khí Y vào V lit dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m? * Lời giải - Sơ đồ bài toán 5,6 gam Fe và 13 gam Zn + S → Rắn X FeS, ZnS, S dư + HCl → Khí Y H2S + CuSO4 → m gam CuS • Cách 1 Phương pháp giải theo PTPƯ - Ta có nFe = 5,6/56 = 0,1mol; nZn = 13/65 = 0,2mol; Fe + S → FeS Zn + S → ZnS FeS + HCl → FeCl2 + H2S ZnS + HCl → ZnCl2 + H2S H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4 - Theo PTPƯ ta có nCuS = nH2S = nFeS + nZnS = nFe + nZn = 0,1 + 0,2 = 0,3mol. ⇒ mCuS = 0, = 28,8g. • Cách 2 Áp dụng định luật bảo toàn - Theo định luật bảo toàn electron thì số e nhường = số e nhận - Mà Fe nhường 2e ; Zn nhường 2e ; còn S nhận 2e nên ta có 2nFe + 2nZn = 2nS ⇒ nS = nFe + nZn = 0,1 + 0,2 = 0,3mol. - Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có nCuS = nS = 0,3mol ⇒ mCuS = 0, = 28,8g. * Như vậy ta thấy việc áp dụng các định luật bảo toàn giúp chúng ta giải bài toán nhanh hơn, gọn và chính xác ⇒ đặc biệt thuận lợi đối với các bài toán trắc nghiệm. 2. Phương pháp giải bài tập về sắt, hỗn hợp sắt khi tác dụng với axit - Với các dạng bài toán về sắt, hỗn hợp sắt các oxit sắt FeO, Fe2O3, Fe3O4 phổ biến là cho hỗn hợp này tác dụng với các axit như HNO3 hay H2SO4 vì vậy các em cần lưu ý thêm các vấn về sau a Với axit nitric HNO3 - Sản phẩm khử khi Nitơ nhận electron tạo các sản phẩm NO2, NO, , N2, NH4NO3 theo bảng sau. axit số electron N nhận sản phẩm khử HNO3 +1e NO2 +3e NO +8e N2O +8e NH4NO3 +10e N2 - Từ bảng trên, theo định luật bảo toàn e, ta có ∑ne nhận - Theo định luật bảo toàn nguyên tố nitơ, ta có nHNO3 pư = nNO3- tạo muối kim loại + nNO2 + nNO + 2nN2O + 2nNH4NO3 + 2nN2 - Ta có nNO3- tạo muối kim loại = ∑ne nhường = ∑ne nhận - Khối lượng muối mmuối = mkim loại + mNO3- tạo muối * Chú ý Sản phẩm khử nào không có trong PTPƯ thì số mol bằng 0. b Với axit sunfuric H2SO4 đặc nóng - Sản phẩm khử khi lưu huỳnh S nhận electron tạo các sản phẩm SO2, S, , H2S theo bảng sau. axit số electron S nhận sản phẩm khử H2SO4 +2e SO2 +6e S +8e H2S - Từ bảng trên, theo định luật bảo toàn e, ta có ∑ne nhận = 2nSO2 + 6nS + 8nH2S - Theo định luật bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh S, ta có nH2SO4 pư = nSO42- tạo muối kim loại + nSO2 + nS + nH2S - Ta có nSO42- tạo muối kim loại = ½∑ne nhường = ½∑ne nhận - Khối lượng muối mmuối = mkim loại + mSO42- tạo muối * Chú ý Sản phẩm khử nào không có trong PTPƯ thì số mol bằng 0. III. Một số dạng bài tập về Sắt, hỗn hợp của sắt và phương pháp giải Dạng 1 Sắt và hợp chất của Sắt tác dụng với axit. * Lưu ý dãy điện hóa của kim loại - Nếu sau quá trình phản ứng xảy ra hoàn toàn, nếu dư kim loại Fe thì Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ Ví dụ 1 Nung 25,2g sắt trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,76 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Tính m? * Hướng dẫn giải - Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m = mFe + mO pư - Trong quá trình PƯ Fe nhường e còn N nhận 1e từ N+5 thành N+4 và O nhận 2e nhận e - Áp dụng định luật bảo toàn e, ta có 3nFe = 2nO pư + nNO2 * Lời giải chi tiết - Theo bài ra, ta có Số mol khí NO2 thu được - Theo định luật bảo toàn e ta có 3nFe = 2nOpư + nNO2 ⇒ nO pư = ½3nFe - nNO2 = ½ - 0,3 = 0,525 mol. ⇒ mO pư = 0, = 8,4g. - Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có m = mFe + mOpư ⇒ m = 25,2 + 8,4 = 33,6 g. Ví dụ 2 Hòa tan hoàn tòa 49,6g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dich Y và 8,96 lít khí SO2 ĐKTC. Tính khối lượng muối trong dung dịch Y. * Hướng dẫn giải - ĐL bảo toàn khối lượng mX = mFe + mO - Trong quá trình PƯ Fe nhường e còn O nhận 2e và S nhận 2e từ S+6 thành S+4 trong SO2 - ĐL bảo toàn e 3nFe = 2nO + 2nSO2 - mmuối = mFe2SO43 = ½nFe.400 * Lời giải chi tiết - Theo bài ra ta có số mol SO2 là - Gọi số mol Fe và O trong hỗn hợp lần lượt là x và y mol, ta có 56x + 16y = 49,6 * - Theo định luật bảo toàn e, ta có 3nFe = 2nO + 2nSO2 ⇒ 3x = 2y + ⇒ 3x - 2y = 0,8 ** - Từ * và ** giải hệ ta được x = 0,7 và y =0,65 mol - Khối lượng muối trong dung dịch Y mmuối = mFe2SO43 = ½nFe.400 = ½.0, = 140g. Ví dụ 3 Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, S, FeS, FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất đo ở ĐKTC và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch BaOH2 dư thu được 45,65g kết tủa. Tìm giá trị của V? * Hướng dẫn giải - Theo định luật bảo toàn khối lượng thì mhh = mFe + mS = 10,4g. - Quá trình PƯ Trong quá trình này Fe nhường 3e và S nhường 6e, N nhận 1e - Theo định luật bảo toàn e, ta có 3nFe + 6nS = nNO2 * Lời giải chi tiết - Theo bài ta, 10,4 gam hỗn hợp, ta có mhh = 56x + 32y = 10,4 * - Thu được 45,65 gam kết tủa là FeOH3 và BaSO4 , ta có 107x + 233y = 45,65 ** - Giải hệ * và ** ta được x = 0,1 và y = 0,15mol. - Theo định luật bảo toàn e, thì ta có 3nFe + 6nS = nNO2 ⇒ nNO2 = = 1,2mol. ⇒ V = 1, = 26,88lít. Dạng 2 Bài tập về sắt, đồng và hợp chất tác dụng với axit - Đối với dạng bài tập này chúng ta cũng cần quan tâm đến dãy điện hóa của kim loại ở trên và quy tắc alpha ∝. Trường hợp bài toán có Fe và Cu hoặc 1 trong 2 kim loại này tác dụng với axit có tính oxi hóa axit thiếu hoặc sau phản ứng hoàn toàn vẫn còn kim loại dư. - Nếu sau phản ứng còn kim loại thì muối thu được không có muối của ion Fe3+ vì Fe + Fe3+ → Fe2+ hoặc Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ Ví dụ 1 Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu bằng axit HNO3 thu được 5,6 lít ĐKTC hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y chỉ chứa muối và axit dư. Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Cô cạn Y thu được m gam muối khan, tính m? * Hướng dẫn giải - Đầu tiên tìm số mol NO và NO2 - Trong quá trình quá trình pư Fe và Cu nhường e, N nhận e N+5 nhận 1e thành N+4 trong NO2; N+5 nhận 3e thành N+2 trong NO - Khối lượng muối mmuối = mkim loại + mNO3- tạo muối * Lời giải chi tiết - Gọi x và y lần lượt là số mol của NO và NO2 - Theo bài ra, thu được 5,6 lít hỗn hợp khí NO và NO2 ĐKTC nên ta có * - Tỉ khối của 2 khí so với hidro bằng 19 nên ta có ** - Giải hệ * và ** ta được x=y=0,125mol. ⇒ ∑enhận = 3nNO + nNO2 = + 0,125 = 0,5mol. ⇒ nNO3- tạo muối kim loại = ∑ne nhận = 0,5mol ⇒ mNO3- tạo muối kim loại = 0, = 31g. ⇒ mmuối = mkim loại + nNO3- tạo muối kim loại = 12 + 31 = 43g. Ví dụ 2 Đem nung nóng hỗn hợp A gồm 2 kim loại x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2g hỗn hợp B gồm 2 kim loại trên và hỗn hợp oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 0,3 mol SO2. Tính x? * Hướng dẫn giải - Trong quá trình thì Cu nhường 2e , Fe nhường 3e còn S nhận 2e từ S6+ thành S4+ O nhận 2e - Theo ĐLBT e thì 3nFe + 2nCu = 2nSO2 + 2nO - Tìm mO theo định luật BTKL mO = mB - mFe + mCu = 63,2 - 56x + 0, * Lời giải chi tiết - Theo bài ra x mol Fe, 0,15 mol Cu nên ta có mFe = 56x; mCu = 0, = 9,6g. - Theo định luật bảo toàn e thì 3nFe + 2nCu = 2nSO2 + 2nO ⇔ 3x + = + ⇒ nO = 1,5x - 0,15 ⇒ mO = 161,5x-0,15 = 24x-2,4 * - Theo định luật BTKL ta có mO = mB - mFe + mCu = 63,2 - 56x + 0, ** - Từ * và ** ⇒ 24x-2,4 = 63,2 - 56x + 0, ⇒ 80x = 56 ⇒ x = 0,7 mol Ví dụ 3 Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 sản phẩm khử duy nhất đo ở ĐKTC và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Tính % khối lượng của Cu trong X. * Hướng dẫn giải - Gọi a, b, c là số mol của Fe, Cu và O trong hỗn hợp 56a + 64b + 16c = 2,44 - Trong quá trình pư thì Fe nhường 3e, Cu nhường 2e, S nhận 2e và O nhận 2e - Theo định luật bảo toàn e ta có 3nFe + 2nCu = 2nO + 2nSO2 ⇔ 3a + 2b = 2c + 2nSO2 - Muối thu được nFe2SO43 = ½.a mol. nCuSO4 = bmol. * Lời giải chi tiết - Theo bài ra thu được 0,504 lít khí SO2, ta có nSO2 = 0,504/22,4 = 0,0225mol. - Gọi a, b, c là số mol của Fe, Cu và O trong hỗn hợp 56a + 64b + 16c = 2,44 * - Trong quá trình pư thì Fe nhường 3e, Cu nhường 2e, S nhận 2e và O nhận 2e - Theo định luật bảo toàn e ta có 3nFe + 2nCu = 2nO + 2nSO2 ⇔ 3a + 2b = 2c + 2nSO2 ⇔ 3a + 2b - 2c = 0,045 ** - nFe2SO43 = ½.nFe = ½.a ; nCuSO4 = nCu = bmol. - Theo bài ra mhh muối = mFe2SO43 + mCuSO4 = 6,6g. ⇒ 400.½a +160b = 6,6 ⇔ 200a +160b = 6,6 *** - Giải hệ gồm các pt *, ** và *** ta có a=0,025; b=0,01; c=0,025; ⇒ mCu = = 0,64g ⇒ %mCu = 0,64/2,44.100% ≈ 26,23% Ví dụ 4 Cho 16,6g hỗn hợp X gồm Fe, Cu tác dụng với Oxi thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Z có chưa 3 muối, tổng lượng muối là 43,96g và 2,8 lít khí SO2 duy nhất ở ĐKTC. Tính m? * Hướng dẫn giải - Để tính m, cần tính mO trước vì m = mx + mO - Theo bài ra các muối là Fe2SO43, FeSO4 và CuSO4 - Trong quá trình Fe, Cu nhường e, còn O, S nhận e * Lời giải chi tiết - Theo bài ra, nSO2 = 2,8/22,4 = 0,125mol. - Theo ĐTBTKL thì mmuối = mkim loại + mSO42- tạo muối ⇒ mSO42- tạo muối = mmuối - mkim loại ⇒ mSO42- tạo muối = 43,96 - 16,6 = 27,36g. ⇒ nSO42- tạo muối = 27,36/96 = 0,285mol. - Theo bài ra, ta có ∑ne nhận = 2nO + 2nSO2 * - Ta lại có =1/22nO + 2nSO2 = nO + nSO2 = 0,285 ⇒ nO + 0,125 = 0,285 ⇒ nO = 0,16mol ⇒ mO = 0, = 2,56g. ⇒ m = mx + mO = 16,6 + 2,56 = 19,16g. * Bài tập về Sắt và hợp chất của Sắt các em tự giải Bài tập 1 Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn gồm Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất đktc. Tính x? Đ/S 0,21mol. Bài tập 2 Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian, thu được 2,792 gam hỗn hợp A gồm sắt kim loại và các oxit. Hòa tan tan hết hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được một muối duy nhất và có 380,8 ml khí NO duy nhất thoát ra đktc. Trị số của m là Đ/S 2,24g. Bài tập 3 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 0,12 mol FeS2 và a mol CuS2 vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat và khí duy nhất là NO. Tính a? Đ/S 0,04 mol. Bài tập 4 Cho 11,36g hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch X, cô cạn X thu được m gam muối khan. Tính m? Đ/S 38,72g. Bài tập 5 Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 sản phẩm khử duy nhất, ở đktc. Cô cạn đung dịch X, thu được m gam muôi sunfat khan. Tính giá trị của m? Đ/S 58,0g. Bài tập 6 Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 , thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩn khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuấn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu không tạo thành sản phẩm khử của N+5. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính m? Đ/S 4,06g. • xem thêm Phương pháp giải các dạng bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm Như vậy, nội dung chủ yếu ở bài viết này tập trung vào một dạng bài tập tương đối 'khó nhằn' với nhiều bạn khi học hóa, đó là dạng về sắt, hợp chất của sắt tác dụng với axit. Ngoài ra còn một số dạng bài tập khác về sắt cũng sẽ sớm được gửi tới các bạn.
Xin chào các bạn, bài viết hôm nay HocThatGioi xin được trình bày đến với các bạn về Các dạng bài tập về sắt và hợp chất của sắt hay gặp. Dưới đây sẽ trình bày chi tiết cho các bạn về dạng sắt tác dụng với chất oxi hóa, xác định công thức oxit sắt. Hãy cùng HocThatGioi hết bài viết dưới đây để học hiệu quả hơn nhé! Tìm hiểu thêm về những kiến thức Lý thuyết sắt và hợp chất của sắt. Dạng này cũng khá phổ biến trong các đề thi cho nên các bạn cần chú ý và nắm kĩ những lý thuyết trọng tâm và tham khảo bài tập về sắt và hợp chất của sắt để học hiệu quả hơn. Lý thuyết trọng tâm Tác dụng với chất oxi hóa yếu S, HCl, H_{2}SO_{4} loãng, Cu^{2+},...Fe \rightarrow Fe^{2+} + 2eTác dụng với chất oxi hóa mạnh O_{2}, Cl_{2}, HNO_{3}, H_{2}SO_{4} đặc nóng...Fe \rightarrow Fe^{3+} + 3e Lưu ý Khi cho Fe hoặc hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với HNO_{3}, H_{2}SO_{4} đặc nóng, nếu sau phản ứng Fe hoặc Cu dư thì muối sinh ra là muối Fe^{2+} Cho Fe vào dung dịch AgNO_{3} dư tạp ra muối sắt Fe^{3+} Phương pháp giải Dùng bảo toàn e số e cho = số e nhậnBảo toàn khối lượng tổng khối lượng trước phản ứng= tổng khối lượng sau phản ứngBảo toàn nguyên tố Bài tập áp dụng Dưới đây là một số câu hỏi bài tập về sắt và hợp chất của sắt có giải chi tiết để các bạn tham khảo Câu 1 Cho kim loại M tác dụng với Cl_{2} thu được muối X; cho kim loại M tác dụng với HCl thu được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là gì ? a. Fe b. Mg c. Al d. Zn Câu 2 Hòa tan 17,3 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Fe, Zn vừa đủ trong dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 7,84 lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan ? a. 38,5 gam b. 35,8 gam c. 45,12 gam d. 42,15 gam Câu 3 Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO_{3} loãng dư, sinh ra V lít khí NO sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là bao nhiêu ? a. 6,72 lít b. 4,48 lít c. 2,24 lít d. 3,36 lít Câu 4 Cho 7,28 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO_{3} 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được NO sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoàn tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là ? a. 1,92 gam b. 0,64 gam c. 3,84 gam d. 1,28 gam Câu 5 Cho 14 gam Fe vào 400 ml dung dịch AgNO_{3} 1,5M. Khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Nồng độ mol/ lít của dung dịch FeNO_{3}_{2} trong A là ? a. 0,375 M b. 0,4 M c. 0,425 M d. 0,325 M 2. Xác định công thức oxit sắt Sau đây là lý thuyết về bài tập xác định công thức oxit sắt và bài tập để các bạn tham khảo có lời giải chi tiết. Lý thuyết trọng tâm Xác định công thức oxit sắt Fe_{x}O_{y} thường xác định qua tỉ lệ \frac{x}{y}= \frac{n_{Fe}}{n_{O}} Phương pháp giải 2 phương quan trọng cần nắm. Bảo toàn nguyên tố n_{Fe}= xn_{Fe_{x}O_{y}} Bảo toàn electron Phản ứng với axit n_{O^{2-}Oxit}=\frac{H}{2} n_{H_{2}O}Với chất khử mạnh C, CO, H_{2}... n_{Otrong oxit}= n_{CO}= n_{H_{2}}= 3n_{Al_{2}O_{3}} Lưu ý Nếu oxit sắt Fe_{x}O_{y} tác dụng với H_{2}SO_{4} đặc, HNO_{3} không giải phóng khí \rightarrow oxit Fe_{2}O_{3} Bài tập áp dụng Dưới đây là một số câu hỏi bài tập về sắt và hợp chất của sắt có đáp án chi tiết Câu 1 Khử a gam một oxit sắt bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao, người ta thu được 10,08 gam sắt và 10,56 gam khí CO_{2}. Xác định công thức oxit sắt? a. FeO b. Fe_{2}O_{3} c. Fe_{3}O_{4} d. Fe_{2}O_{3} và Fe_{3}O_{4} Câu 2 Cho 8,4 gam Fe tác dụng với oxi tạo thành một oxit sắt duy nhất có khối lượng 12 gam. Công thức của oxi sắt là gì ? a. FeO b. Fe_{2}O_{3} c. Fe_{3}O_{4} d. Không xác định được Câu 3 Để hòa tan 11,52 gam Fe_{x}O_{y} cần 76,19 ml dung dịch HCl 14,6% d= 1,05 g/ml. Xác định công thức phân tử của Fe_{x}O_{y} là gì ? a. Fe_{3}O_{4} b. Fe_{2}O_{3} c. FeO d. Fe_{3}O_{4} hoặc FeO Như vậy, bài viết về Các dạng bài tập về sắt và hợp chất của sắt đến đây đã hết. Hi vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu hơn về các dạng bài tập của sắt và hợp chất của sắt. Đừng quên Like và Share để HocThatGioi ngày càng phát triển hơn nữa nhé. Cuối cùng, cảm ơn tất cả các bạn đã theo dõi hết bài viết. Bài viết khác liên quan đến Lớp 12 – Hóa – Sắt20 câu hỏi trắc nghiệm về sắt và hợp chất của sắt có đáp án
bai tap ve sat