phân tử prôtêin sẽ bị thay đổi như thế nào trong các trường hợp đột biến sau đây: a- mất 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu. b-thêm 1 cặp nuclêôtit sau mã mở đầu. c- thay 1 cặp nuclêôtit trong gen. d-đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôti (không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc). e-trong các dạng đột biến nói trên, dạng nào ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến cấu …
Đột biến dạng mất hoặc thêm 1 cặp nu làm ảnh hưởng đến toàn bộ các bộ 3 từ vị trí bị đột biến trở về sau do khung đọc các bộ 3 bị dịch chuyển nên gọi là đột biến dịch khung. Thay thế- 1 cặp nu trên ADN được thay thế bằng 1 cặp nu khác.
C1 : Gen D có 600 cặp nu và 1600 liên kết H , gen D bị đột biến mất 1 cặp A-T thành alen d , hãy xác định : a :số nu mỗi loại của Gen D b : số nu mỗi loại của alen d C2 : Gen B có chiều dài 4080 A và 3200 liên kết H , gen B bị đột biến làm giảm 3 liên kết H trở thành alen b , hãy xác định : a : loại đột biến đã làm
Thay thế 1 cặp Nu Mất 1 cặp Nu Thêm 1 cặp Nu Cơ chế Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN Các tác nhân đột biến Vật lý: UV Hóa học: 5-BU Sinh học: Vi rút Hậu quả Có lợi, có hại hoặc trung tính. Phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. Ý nghĩa Tiến hóa
Thêm bớt (đột biến) Bớt (hay xoá, mất) nuclêôtit G ( guanin) là một dạng của "đột biến thêm bớt", dẫn đến biến đổi trình tư amino acid. Thêm bớt là một thuật ngữ về đột biến gen trong sinh học phân tử, nói về loại đột biến thêm (hay chèn) hoặc bớt (hoặc mất hay xoá) một hay nhiều nuclêôtit của phân tử axit nuclêic (thường là DNA).
2. Đột biến thêm hay mất một hoặc một số cặp nuclêôtit. Đột biến dạng mất hoặc thêm một cặp nu làm ảnh hưởng đến toàn bộ các bộ 3 từ vị trí bị đột biến trở về sau do khung đọc các bộ 3 bị dịch chuyển nên gọi là đột biến dịch khung. 3. Đảo vị trí
Yn2f. lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Câu 6 Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit trong gen có thể làm cho gen A. có chiều dài không đổi. B. trở nên ngắn hơn. C. trở nên dài hơn. D. trở nên dài hoặc ngắn hơn. Giúp mình với mình đang cần gấp, cảm ơn ạ Gen B có số nu loại A là 800 và gấp đôi số nu loại G, bị đột biến thành gen b. Gen b có chiều dài ngắn hơn gen B là 10,2Å và giảm 8 liên kết hyđrô. Số nu mỗi loại củ gen đột biến là Xem chi tiết Gen B có chiều dài 0,51um và có 3900 liên kêta hydro bị đột biến thành gen b. Cặp gen Bb tự nhân đôi liên tiếp 3 lần , môi trường nội bào đã cung cấp 8393 nuclêôtit loại A và 12600 nuclêôtit loại G. Dạng đột biến xảy vs gen B? Xem chi tiết C1 Gen D có 600 cặp nu và 1600 liên kết H , gen D bị đột biến mất 1 cặp A-T thành alen d , hãy xác định a số nu mỗi loại của Gen D b số nu mỗi loại của alen d C2 Gen B có chiều dài 4080 A và 3200 liên kết H , gen B bị đột biến làm giảm 3 liên kết H trở thành alen b , hãy xác định a loại đột biến đã làm B thành b b số nu mỗi loại của gen B c số nu mỗi loại của alen b - Giúp mình mình cảm ơn nhiều ạĐọc tiếpC1 Gen D có 600 cặp nu và 1600 liên kết H , gen D bị đột biến mất 1 cặp A-T thành alen d , hãy xác định a số nu mỗi loại của Gen D b số nu mỗi loại của alen d C2 Gen B có chiều dài 4080 A và 3200 liên kết H , gen B bị đột biến làm giảm 3 liên kết H trở thành alen b , hãy xác định a loại đột biến đã làm B thành b b số nu mỗi loại của gen B c số nu mỗi loại của alen b - Giúp mình mình cảm ơn nhiều ạ Xem chi tiết Ở sinh vật nhân sơ, một đột biến thay thế một cặp nucleotit trên vùng mã hóa của gen làm thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nuleotit khác nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen quy định. Có thể khẳng định chắc chắn đột biến điểm trên không thể xảy ra ở những bộ ba nào sau đây trên mạch mã gốc của gen?1 3’ TAX 5’ 2 3’ AGX 5’ 3 3’ AXX 5’ 4 3’ XXA 5’Phương án đúng làA. 1, 3. ...Đọc tiếp Xem chi tiết 1 đoạn phân tử ADN bị đột biến đứt làm hai đoạn và trở thành hai gen A và B. Hai chuỗi polypeptit do hai gen A và B điều khiển tổng hợp có khối lượng phân tử là 76560 đơn vị cacbon; rong đó chuỗi polypeptit của gen B kém hơn chuỗi polypeptit của gen A 100 axit xác định chiều dài của đoạn phân tử ADN khi chưa bị đột biến và chiều dài của mỗi gen A và biết khối lượng của mỗi axit amin là 110 đơn vị Tổng số nucleotit loại guanin của hai gen A và B là 735. Tích số giữa ađênin...Đọc tiếp Xem chi tiết Như Ys 16 tháng 9 2021 lúc 2259 Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi. nhưng tăng thêm 1 liên kết hydro. Gen này bị đột biến thuộc dạng ?? Xem chi tiết Khi nói về đột biến gen, nhận xét nào sau đây là sai?A. Đột biến gen xảy ra theo nhiều hướng khác nhau nên không thể dự đoán được xu hướng của đột Đột biến gen chỉ được phát sinh trong môi trường có các tác nhân gây đột Mức độ gây hại của đột biến gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường và phụ thuộc vào tổ hợp Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của tiếp Xem chi tiết một gen bình thường tổng hợp 1 phân tử protein có 498 axit amin. đột biến tác động trên 1 cặp nu không làm thay đổi số liên kết h2 của gen và sau đột biến tổng số nu của gen bằng 3000. dạng đột biến gen xảy ra là Xem chi tiết Bài 3Một gen chỉ huy tổng hợp chuỗi polypeptid gồm 498 aa. Có A/G = 2/3. Cho biết đột biến xảy ra không làm thay đổi số nu của gen. Một đột biến xảy ra làm cho gen sau đột biến có tỉ lệ A/G ≈ 66,48%. Đột biến này thuộc dạng nào của đột biến gen? Xem chi tiết
Đột biến mất một cặp nucleotit trên gen có thể do A. do chất 5-BU trong qúa trình nhân đôi B. acridin chèn vào mạch khuôn của gen ban đầu. C. acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ADN. D. acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ARN. Đáp án C 5-BU là hóa chất gây đột biến thay thế cặp nucleotide. Acridin là hóa chất gây đột biến thêm, mất 1 cặp nucleotide, nếu acridin chèn vào mạch khuôn → đột biến thêm cặp, acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ADN thì → đột biến mất 1 cặp. → Đáp án C Nguyễn Thái Huy Toàn sao lại sai những câu cơ bản thế này được nhỉ?/phải chẳng là cái kiều đua tốc độ lúc làm đề ??????????????? . 2/6/2015 . 03/06/2015 uông chí bảo sặc . 9/6/2014 . 10/06/2014
ĐỘT BIẾN GEN I. Lý thuyết đột biến gen 1. Khái niệm Như các chuyên đề trước mình đã học rồi gen hay ADN thì có cấu trúc như sau Ở hình vẽ trên nếu như có những tác nhân làm biến đổi cấu trúc này giả sử như mất đi hoặc thêm vào một cặp khác, thì những biến đổi như mất cặp hay thêm cặp thậm chí là có thể đảo vị trí...thì những cái đó người ta gọi là đột biến gen. Như vậy - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hay 1 số cặp nu. - Những biến đổi trong cấu trúc gen sẽ làm thay đổi cấu trúc mARN, protein → thay đổi những biểu hiện trên tính trạng của sinh vật. 2. Phân loại - Đột biến gen gồm 3 loại Mất hoặc thêm cặp nu Thay thế cặp nu Đảo vị trí cặp nu Mất hoặc thêm cặp nu ⇒ Mất hoặc thêm cặp nu → từ vị trí được thêm hoặc mất cặp nu trở về sau, trình tự các nu trên gen bị thay đổi → trình tự ribonu và aa bị thay đổi. ⇒ Thường gây hậu quả nghiêm trọng. Thay thế cặp nu ⇒ Thay thế cặp nu Ảnh hưởng tới các bộ ba có nu bị thay thế, không ảnh hưởng đến bộ ba khác. ⇒ Đột biến thay thế ít gây hậu quả nghiêm trọng. Đảo vị trí cặp nu - Đảo vị trí 2 cặp nucleotide trong cùng 1 bộ 3 → chỉ làm thay đổi 1 axit amin - Đảo vị trí 2 cặp nucleotide thuộc 2 bộ 3 khác nhau → làm thay đổi 2 axit amin tương ứng ⇒ Đột biến đảo vị trí cặp nu ít gâu hậu quả nghiêm trọng 3. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh a Nguyên nhân - Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN Bazo nitơ dạng thường A, T, G, X Bazo nitơ dạng hiếm A*, T*, G*, X* - Tác động của các tác nhân bên ngoài Tác nhân vật lí Tia X, tia tử ngoại, tia gamar, … Tác nhân hóa học 5-BU, HNO3, … Tác nhân sinh học Virus, ... - Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra đột biến nhân tạo b Cơ chế phát sinh đột biến gen Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN - Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen. VD Guanin dạng hiếm G* kết cặp với timin trong tái bản gây biến đổi thay thế G –X => T-A ⇒ Bazơ hiếm bắt cặp sai ⇒ thay cặp G - X → A – T - Sai hỏng ngẫu nhiên TD liên kết giữa carbon số 1 của đường pentozơ và ađenin ngẫu nhiên bị đứt → đột biến mất adenin. Tác động của các tác nhân gây đột biến - Tác nhân vật lí tia tử ngoại tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch ADN → đột biến gen - Tác nhân hóa học chất 5-brom uraxin 5BU là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A-T → G-X ⇒ Tác nhân 5-BU thay cặp A - T → G - X - Tác nhân sinh học Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes … → đột biến gen. 4. Hậu quả và ý nghĩa a Hậu quả - Đột biến mất hay thêm cặp nu → hậu quả nghiêm trọng, thay hay đảo vị trí → ít gây hậu quả. - Đa số đột biến gen có hại, 1 số ít có lợi hoặc trung tính. - Mức độ gây hại của đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như tổ hợp gen . Ví dụ Đột biến gen kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng. Trong điều kiện môi trường không có thuốc trừ sâu thì có hại vì làm cơ thể phát triển yếu, nhưng trong điều kiện có thuốc trừ sâu thì lại trở thành có lợi do kháng được thuốc làm cơ thể phát triển tốt hơn. b Ý nghĩa - Trong tiến hóa Tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình chọn lọc tự nhiên vì tạo ra nhiều alen mới qui định kiểu hình mới. - Trong sản xuất Tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống vật nuôi và cây trồng - Y học Cơ sở cho việc nghiên cứu di truyền + Đột biến giao tử phát sinh trong giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử Đột biến gen trội sẽ được biểu hiện thành kiểu hình ngay ở cơ thể đột biến Đột biến gen lặn biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử lặn aa VD bệnh bạch tạng Đột biến tiền phôi đột biến xảy ra ở những lần phân bào đầu tiên của hợp tử tồn tại trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính + Đột biến xoma xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó ví dụ cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng. Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính. *Lưu ý - Thể đột biến Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. - Đột biến điểm Đột biến chỉ xảy ra phạm vi 1 cặp nu. - Một số bệnh di truyền liên quan đột biến gen. Hồng cầu lưỡi liềm Đột biến gen lặn Bệnh bạch tạng Đột biến gen lặn Tay sáu ngón Đột biến gen trội - NST thường Bệnh mù màu và máu khó đông đột biến gen lặn trên NST giới tính. II. Công thức và bài tập 1. Dạng đột biến gen thường gặp Mất, thêm,...nu - Gọi N là tổng số nu của gen trước đột biến. N' là tổng số nu của gen sau đột biến. - Gọi H là số liên kết H2 của gen trước đột biến. H' là số liên kết H2 của gen sau đột biến. - Gọi L là chiều dài gen trước đột biến. L' là chiều dài gen sau đột biến. * Nếu đột biến mất x cặp nu Số nu gen N' = N - x Chiều dài L' L * Nếu đột biến thay thế cặp nu + Số nu gen Giả sử thay x cặp A - T bằng y cặp G - X + N' = N - x + y + Chiều dài Thay x cặp này = x cặp khác → L' = L Thay x cặp này = y cặp khác \\begin{cases}x>y\Rightarrow L'L\end{cases}\ * Nếu đột biến đảo vị trí cặp nu N = N' H = H' L' = L Ví dụ 1 Một gen có chiều dài 4080Å, có A = 30%. Gen này bị đột biến mất 2 cặp A - T a Xác định số nu từng loại của gen sau đột biến? b Số liên kết H2 của gen sau đột biến thay đổi như thế nào? c Tính chiều dài gen sau đột biến? Giải a Ta có N = 2400 \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A = 30\%.2400 = 720 = T \\ G=20 \%.2400=480 = X \end{matrix}\right.\ Vì gen đột biến mất 2 cặp A - T ⇒ Số nu từng loại gen sau đột biến \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A=720 -2=718=T \\ G=X=480 \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \end{matrix}\right.\ b H' = H - 2*2 = 2A + 3G - 4 = 2876 c Chiều dài gen sau đột biến L' = L - 2*3,4 Å = 4080 - 6,8 = 4073,2 Å 2. Xác định dạng đột biến - Nếu dữ liệu bài ra đột biến gen làm gen mới không thay đổi chiều dài gen và số liên kết hyđrô hoặc số aa nhưng làm phân tử prôtêin có 1 aa mới => Kết luận Đột biến thuộc dạng thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác. - Nếu dữ liệu bài ra đột biến gen không thay chiều dài nhưng Số liên kết hyđrô tăng => Kết luận Đột biến thuộc dạng A-T thay bằng G-X; Số liên kết hyđrô giảm => Kết luận Đột biến thuộc dạng G-X thay bằng A-T. - Khi đột biến xảy ra, gen đột biến có 1 bộ 3 mới thuộc 1 trong ba bộ 3 UAG, UGA, UAA => Đó chính là vị trí kết thúc dịch mã. - Khi đột biến xảy ra, gen đột biến có 1 bộ 3 mới thuộc 1 trong các bộ 3 AUG, UAG, UGA, UAA => Thay đổi axit amin trên phân tử protein tương ứng Ví dụ 2 Một gen có 75 chu kỳ xoắn, có hiệu số giữa nu loại X và 1 loại nu khác chiếm 20%. Gen bị đột biến, sau đột biến số liên kết H2 tăng 1 liên kết. Biết đột biến không liên quan quá 3 cặp nu. Xác định dạng đột biến và số nu từng loại gen sau đột biến? Giải Ta có N = 75*20 = 1500 \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A=15\%.1500=225=T \\ G=35\%.1500=525=X \end{matrix}\right.\ trước đột biến Vì sau đột biến số liên kết H2 tăng 1 - TH1 Thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A_{DB}=T_{DB}=255-1=224 \\ G_{DB}-X_{DB}=525 +1 =526 \end{matrix}\right.\ - TH2 Thay 1 cặp G - X bằng 2 cặp A - T \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A_{DB}=T_{DB}=225+2=227 \\ G_{DB}=X_{DB}=525-1=524 \end{matrix}\right.\ Ví dụ 3 Gen có 3000 nu trong đó tỉ lệ %A = 15%. Gen bị đột biến nhưng chiều dài không thay đổi. Xác định dạng đột biến và số nu mỗi loại của gen đột biến. Biết sau đột biến tỉ lệ A/G = 43,27%. Giải Ta có N = 3000 \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A = 15\%.3000 = 450 = T \ \ \\ G = 35\%.3000 = 1050 = X \end{matrix}\right.\ trước đột biến Ta có A/G = 450/1050 = 0,4286 \\frac{A_{DB}}{G_{DB}}=43,27 \ \%=0,4327\ Ta có \\frac{A_{DB}}{G_{DB}}= \frac{450+x}{1050 -x}=0,4327\ ⇒ x = 3 ⇒ Đột biến thay 3 cặp G - X = 3 cặp A - T \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A_{DB}=T_{DB}=450+3=453 \ \ \ \ \\ G_{DB}=X_{DB}=1050 - 3=1047 \end{matrix}\right.\
thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp. thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp. thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp. biến thay thế 1 cặp nu, nếu xảy ra ở bộ ba giữa gen, thì sẽ làm thay đổi ít nhất 1 acid amin trong chuỗi polipeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp. Khi nói đến đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? Đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X làm gen đột biến tăng 1 liên kết hydro so với gen ban đầu. Đột biến mất một cặp nucleotit có thể làm gen đột biến giảm 2 liên kết hydro so với gen ban đầu. Đột biến thay thế cặp nucleotit thường ít gây hậu quả nhất. Đột biến mất 1 cặp nucleotit diễn ra càng đầu gen thì thường ảnh hưởng càng lớn. Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến 1 .Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T cũng là tác nhân gây nên đột biến gen tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng côxixin. Có bao nhiêu ý đúng Trong quá trình nhân đôi ADN, nếu chất Acridin chèn vào mạch khuôn sẽ gây ra dạng đột biến nào? Phần lớn các bệnh tật di truyền ở người như thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, máu khó đông, bạch tạng, mù màu... là do đột biến nào sau đây gây ra? Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng? 1 Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. 2 Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. 3 Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. 4 Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. 5 Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. Khi nói về đột biến gen, câu nào sau đây có nội dung không đúng? Giải thích nào sau đây liên quan đến đột biến gen là đúng? Thể đột biến là Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây khôngđúng? Đột biến thay thế nucleotit tại vị trí thứ 3 ở bộ ba nào sau đây trên mạch mã gốc sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất? Tác nhân acridin gây ra loại đột biến gen là Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể Cho các phát biểu sau 1 Đột biến gen là nguyên liệu sơ câp chủ yếu so với đột biến nhiễm sắc thể vì đột biến gen dễ xảy ra và ít ảnh hưởng đến sinh vật hơn. 2 Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. 3 Di-nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. \4 Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen theo một chiều hướng xác định. Số phát biểu có nội dung đúng là Cho các dạng đột biến sau 1- Sự thay thế axit amin này bằng axit amin khác có cùng tính chất lý hóa 2- Đột biến làm mất cặp nucleotit ở giữa của gen 3-Đột biến làm thay đổi chức năng của protein nhưng không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản 4- Đột biến vô nghĩa Dạng đột biến nào trong số các dạng đột biến trên làm xuất hiện đột biến trung tính ? Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến gen? 1 Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch. 2 Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. 3 Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN. 4 Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể. Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô? Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất Biến đổi trên một cặp nucleotit của gen phát sinh trong nhân đôi ADNđược gọi là Trong các phát biểu sau đây về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1 Tần số đột biến gen trong tự nhiên thường rất thấp. 2 Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác. 3 Gen đột biến có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác. 4 Đa số đột biến gen là có hại khi biểu hiện. Trong một quần thể thực vật xuất hiện các đột biến alen A đột biến thành alen a; alen b đột biến thành alen B; alen D đột biến thành alen d. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? Khi nói về bệnh ung thư, nhận định nào sau đây là đúng? Một nhà di truyền học xác định rằng một bệnh gây ra bởi một đột biến gen lặn trong một alen của một gen. Các alen đột biến bị mất tymin ở vị trí 25 của gen. Các gen này được tìm thấy trên các nhiễm sắc thể X. Dưới đây là trình tự nuclêôtit của gen bình thường và các kết luận 5’-ATG-TTA-XGA-GGT-ATX-GAA-XTA-GTT-TGA-AXT-XXX-ATA-AAA-3’ 1. Các protêin đột biến có chứa nhiều hơn bốn axit amin so với các protêin bình thường. 2. Các protêin đột biến có chứa ít hơn một axit amin so với các protêin bình thường. 3. Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ. Kết luận nào về hậu quả của đột biến này là đúng? Khi nói vềđột biến gen, phát biểu nào sau đây sai? Có mấy nhận xét không đúng về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen trong số 4 nhận xét dưới đây? Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen. Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN. Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến Tác nhân gây đột biên gen có thể là tác nhân vật lí hoặc tác nhân hoá học. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của đột biến gen trong tiến hóa sinh vật? PVC là chất rắn vô định hình, cch điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây? Mệnh đề nào dưới đây đúng? Khi trùng ngưng 13,1 gam axit Ɛ-aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit còn dư ta còn thu được m gam polime và 1,44 gam nước, m có giá trị là Tìm chu kì của hàm số . Loạitơnàosauđâyđượcđiềuchếbằngphảnứngtrùngngưng? Nhóm vật liệu nào được chế tạo từ polime thiên nhiên ? Cho hai hàm số và . Kết luận nào sau đây đúng về tính chẵn lẻ của hai hàm số này? Cho dung dịchlòngtrắngtrứngvàohaiốngnghiệm. Cho thêmvàoốngnghiệmthứnhấtđượcvàigiọt dung dịch HNO3đậmđặc, chothêmvàoốngnghiệmthứhaimộtítCuOH2. Hiệntượngquansátđượclà Chu kỳ của hàm số là Cho dãy các polime gồm tơ tằm, tơ capron, nilon – 6,6, tơ nitron, polimetyl metacrylat, polivinyl clorua, cao su buna, tơ axetat, polietylen terephtalat. Số polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp là
đột biến mất 1 cặp nu